Kinh doanh karaoke là một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giải trí cho tỉ xuất lợi nhuận cao. Nếu bạn đang muốn thành lập công ty kinh doanh karaoke, bạn cần nắm rõ các quy định về ngành nghê kinh doanh để kinh doanh hiệu quả và tránh các vướng mắc về pháp lý. Vậy điều kiện, thủ tục xin giấy phép karaoke như thế nào? ketoanvina.vn sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề trên qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
  • Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
  • Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kinh doanh karaoke là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do vậy khi xin giấy phép kinh doanh karaoke cần lưu ý đến xin giấy phép hoạt động cho doanh nghiệp.

Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke

Quy định mới nhất về kinh doanh karaoke

Kinh doanh Karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, kinh doanh dịch vụ này cần phải đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Sau đó, tiến hành thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Karaoke.

Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đối với kinh doanh dịch vụ Karaoke thì cần phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự. Ngoài ra, Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường quy định cơ sở kinh doanh karaoke còn phải đáp ứng được các điều kiện nhất dịnh về giấy phép, trang thiết bị vật chất và các quy định về phòng cháy chữa cháy.

Quy định mới nhất về kinh doanh karaoke

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Để kinh doanh dịch vụ karaoke, bạn cần phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của pháp luật như:

Điều kiện địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị

  • Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m² trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ. Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng.
  • Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng. Nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.
  • Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên. Khoảng cách từ 200m trở lên được đo theo đường giao thông từ cửa ơ sở kinh doanh karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau.
  • Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke
  • Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:
  • Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m².
  • Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
  • Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
  • Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
  • Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
  • Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.
  • Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh
  • Cơ sở  kinh doanh karaoke phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định “nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma túy tại phòng karaoke”.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Điều kiện về giấy an ninh trật tự

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đối với người Việt Nam:
  • Đã bị khởi tố hình sự: đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa xóa án tích; đang được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an cấp xã.

Điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy.

Nói chung, để bắt đầu hoạt động kinh doanh karaoke thì chủ cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ các loại giấy phép kinh doanh karaoke. Theo điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh dịch vu karaoke bao gồm:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
  • Từ các điều kiện chung trên, có thể hiểu, kinh doanh karaoke cần các loại giấy phép sau đây:
  • Giấy đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hình thức kinh doanh với tư cách doanh nghiệp.

Ngoài ra, do kinh doanh karaoke là hoạt động kinh doanh có điều kiện nên bên cạnh giấy đăng ký kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh karaoke còn phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Chủ cơ sở kinh doanh cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke

  • Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke

Thủ tục đăng ký cấp giấy phép kinh doanh karaoke tuân theo các bước tại Điều 11 Nghị định 54/2019/NĐ-CP. Cụ thể, như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định tại Nghị định này, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau:

  • 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh;
  • 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh;
  • đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke

Hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke ( Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL);
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp trong giấy đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không thể hiện ngành; nghề kinh doanh dịch vụ karaoke thì cần phải bổ sung.
  • Văn bản báo cáo về bảo đảm đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy (Tham khảo: Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy)
  • Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự , bản sao hợp lệ hộ chiếu, thẻ cư trú.

Hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

  • Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.
  • Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.
  • Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng. Tuy nhiên, tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

  • Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.
  • Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy
  • Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng. Tuy nhiên, tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Xử phạt đối với hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Theo quy định tại Điều 17, Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy định

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép;
  • Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh;
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Dịch vụ thành lập công ty doanh nghiệp tại ketoanvina.vn

Việc thực hiện thử tục thành lập công ty không quá khó. Tuy nhiên, nếu bạn không nắm được các quy định của pháp luật, không nắm được trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp và cũng không rõ những công việc bắt buộc phải thực hiện sau khi thành lập doanh nghiệp thì sẽ rất dễ bị sai phạm.

Do đó, giải pháp an toàn hơn đó là bạn có thể lựa chọn một đơn vị như ketoanvina.vn, chúng tôi có thể giúp bạn thực hiện việc thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng, thuận tiện và đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, ketoanvina.vn không chỉ dừng lại ở việc khách hàng cầm trên tay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn có các dịch vụ hậu mãi chu đáo cho khách hàng như: tư vấn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện những công việc mang tính bắt buộc của pháp luật sau khi thành lập như kê khai thuế, hóa đơn, token (chữ ký số) và các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, người lao động….

ketoanvina.vn là nơi hậu thuẫn về các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp để họ có thể yên tâm kinh doanh sản xuất, tập trung vào chuyên môn mà không gặp phải bất kỳ rủi ro gì về pháp lý.

Khi bạn sử dụng dịch vụ, chúng tôi sẽ thực hiện tất cả các thủ tục theo yêu cầu, theo ủy quyền của các bạn. Bạn có thể xem thêm về Quy trình đăng kí doanh nghiệp tại đây

  • Tư vấn và tiếp nhận thông tin thành lập doanh nghiệp
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Gửi hồ sơ cho khách hàng ký
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục theo quy định
  • Bàn giao bản chính giấy phép và con dấu
  • Thực hiện các thủ tục về thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
  • Lưu hồ sơ

Bạn sẽ không mất công đi lại nhiều lần, tất cả đã có nhân viên của ketoanvina.vn chúng tôi hỗ trợ. Thời gian thực hiện chỉ từ 03 – 05 ngày làm việc.

Lời kết

Trên đây là tư vấn của ketoanvina.vn về các quy định về điều kiện, thủ tục xin giấy phép karaoke chi tiết từ A-Z mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline ketoanvina.vn để được tư vấn chi tiết.

Bài viết thuộc bản quyền của Kế Toán Vina. Mọi sự sao chép trích dẫn phải được sự đồng ý chấp thuận bằng văn bản hoặc ghi rõ nguồn ketoanvina.vn.

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời