Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, thị trường ngày càng hội nhập ngành công nghệ thông tin phát triển không ngừng, có rất nhiều cá nhân, tổ chức có ý tưởng thành lập công ty công nghệ thông tin. Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập công ty dịch vụ công nghệ thông tin doanh nghiệp, Công ty ketoanvina.vn sẽ giải đáp một số thắc mắc sau:

Công ty dịch vụ công nghệ thông tin là gì?

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

Hiện nay, hầu như mọi thứ trong cuộc sống đều liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Công ty công nghệ thông tin dựa trên kinh doanh liên quan đến điện tử kỹ thuật số, phần mềm và các dịch vụ liên quan đến internet.

Công ty này trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cả hoạt động sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đó.

Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp khoa học công nghệ là những sản phẩm hữu hình hoặc vô hình.

Công ty dịch vụ công nghệ thông tin là gì?

Hồ sơ thành lập công ty dịch vụ công nghệ thông tin

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh công nghệ thông tin

  • Đơn đăng ký kinh doanh.
  • Quy định công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao giấy tờ hợp pháp cá nhân cho các thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH công nghệ thông tin

Đơn đăng ký kinh doanh.

Quy định công ty.

Danh sách thành viên.

Bản sao các tài liệu sau:

  • Giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với thành viên là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật.
  • Văn bản pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty dịch vụ công nghệ thông tin

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần công nghệ thông tin

Đơn đăng ký kinh doanh.

Quy định công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập; Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các tài liệu sau:

  • Văn bản pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Văn bản pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ hợp pháp của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Ngành, nghề kinh doanh của công ty công nghệ thông tin

Mã ngành 5820 là xuất bản phần mềm.

Mã ngành 6190 là hoạt động viễn thông khác.

Mã ngành 6202 là lập trình máy tính.

Mã ngành 6202 là tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính.

Mã ngành 6209 là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, chi tiết:

  • Các hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác chưa được phân vào đâu như: khắc phục sự cố máy tính và cài đặt phần mềm.
  • Hoạt động công nghiệp phần cứng.
  • Hoạt động công nghiệp phần mềm
  • Hoạt động của ngành nội dung.

Mã ngành 6311 là xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan.

Mã ngành 6312 là cổng thông tin.

Mã ngành 6329 là dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu.

Mã ngành 7310 là quảng cáo.

Ngành, nghề kinh doanh của công ty công nghệ thông tin

Ai có thể thành lập công ty công nghệ thông tin ?

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp thu lợi nhuận cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, công an nhân dân trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp. hoặc quản lý tại một doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên môn trong doanh nghiệp nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước. doanh nghiệp khác;

d) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người mất năng lực hành vi dân sự; người khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng.

Theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký kinh doanh, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực theo quy định của Bộ luật hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng.

4. Tư lợi cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức từ hoạt động kinh doanh, góp vốn, mua cổ phần. chia, mua phần vốn góp nhằm một trong các mục đích sau đây:

a) Phân phối dưới bất kỳ hình thức nào cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ để phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Lưu ý khi đặt tên công ty công nghệ thông tin?

Căn cứ Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định:

DĐiều 37. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.

2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty trách nhiệm hữu hạn” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty cổ phần CP” trong trường hợp là công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” trong trường hợp hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “doanh nghiệp tư nhân” đối với doanh nghiệp tư nhân.

3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

4. Tên doanh nghiệp phải được đặt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

5. Căn cứ quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp nhận tên dự kiến ​​của doanh nghiệp.

Đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, thông báo địa điểm kinh doanh

Căn cứ Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 45. Đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp được đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn theo địa giới hành chính.

2. Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. mặt. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ hợp pháp của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lời kết

Đây là lời khuyên của chúng tôi về điều kiện, thủ tục thành lập công ty dịch vụ công nghệ thông tin. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại ketoanvina.vn để được giải đáp.

Bài viết thuộc bản quyền của Kế Toán Vina. Mọi sự sao chép trích dẫn phải được sự đồng ý chấp thuận bằng văn bản hoặc ghi rõ nguồn ketoanvina.vn.

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời