Thủ thuật kế toán trên Excel- Phần 11- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

BÚT TOÁN CUỐI KỲ- KẾT CHUYỂN CHI PHÍ KINH DOANH

6. Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ trong kỳ:

Theo quyết định 48/2006 được Bộ Tài Chính ban hành và áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh sẽ gồm:

- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng

- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

a. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:

TK 6421 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .

Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Bên Có:Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Nhận thấy trong kỳ, TK 6421 chỉ phát sinh bên Nợ, do đó ta dùng hàm Sumif để tính tổng phát sinh bên Nợ của TK này. Sau đó kết chuyển vào Tk 911.

 Thủ thuật kế toán trên excel

Nợ TK 911

        Có TK 6421:      = Sumif Nợ TK 6421

 

6b. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:  

TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng. . .).

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Ta cũng dùng hàm Sumif để tính chi phí Quản lý doanh nghiệp kết chuyển trong kỳ.

Nợ TK 911

         Có TK 6422       = Sumif Nợ TK 6422 – Sumif Có TK 6422

 

 7. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:

TK 711 – Thu nhập khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Cuối kỳ ta kết chuyển thu nhập khác như sau:

Nợ TK 711

          Có TK 911       = Sumif Có TK 711 – Sumif Nợ 711

 8. Kết chuyển chi phí khác( nếu có ) trong kỳ:

TK 811 – Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí khác.

Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Cuối kỳ ta kết chuyển Chi phí khác như sau:

Nợ TK 911

          Có TK 811        = Sumif Nợ TK 811

 

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết về kế toán trên Excel – Hình thức ghi sổ Nhật ký chung tại Kho tài liệu tự học Kế toán Vina.

 

Mọi chi tiết về các khóa học kế toán tại KeToanViNa xin liên hệ :

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP KẾ TOÁN VIỆT NAM

Số 6, ngõ 1 Đường Trần Quý Kiên, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại : 04.62769051/ Fax : 04.62769052

Hotline : 0906.298.089

Website : ketoanvina.vn

Tin tức liên quan
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức xem nhiều nhất
Số người truy cập
Số người đang online: 1
Tổng cộng: 978640