NỘI DUNG HỌC KẾ TOÁN THUẾ PHẦN II

NỘI DUNG HỌC KẾ TOÁN THUẾ PHẦN II

BUỔI 4: KÊ KHAI BỔ SUNG

1: Phát hiện sai sót.

Là việc sau khi gửi tờ khai lên cơ quan thuế thì doanh nghiệp phát hiện ra thông tin trên tờ khai thuế không đúng so với hóa đơn chứng từ dùng để kê khai.

2: Các trường hợp sai sót và cách giải quyết.

2.1: Trong thời hạn nộp

Giải quyết: Làm lại và nộp lại

2.2: Ngoài thời hạn nộp.

a) Không ảnh hưởng đến tiền thuế.

-        Sai thông tin tên người mua, địa chỉ, mã số thuế

-        Giải quyết: Làm công văn và tờ khai đúng gửi cơ quan thuế.

Bài về nhà : yêu cầu gõ công văn xin nộp lại tờ khai

b). Ảnh hưởng đến tiền thuế.

Vào thuế GTGT/ tờ khai bổ sung/ chọn tháng kê khai sau/ chọn ngày lập khai bổ sung.

Sửa trực tiếp trên chỉ tiếu sai sót trên tờ khai: ấn “tổng hợp kê khai bổ sung” → bảng kết quả giải trình khai bổ sung→ điều chỉnh → để ý đến phần 3, ghi nội dung sai sót.

Trường hợp ảnh hưởng đến chỉ tiêu [43] thuế GTGT được khấu trừ hoặc ảnh hưởng đến cả hai chỉ tiêu [40] thuế phải nộp và chỉ tiêu [43] thì phải vào tháng hiện tại để sửa chỉ tiêu [37] hoặc [38] tương ứng [37] điều chỉnh thuế tang phải nộp, [38] điều chỉnh giảm thuế phải nộp.

Trường hợp chỉ ảnh hưởng đến chỉ tiêu [40] thuế phải nộp thì không phải vào tháng hiện tại để sửa.

3: Hồ sơ khai bổ sung.

Tờ khai bổ sung mẫu KHBS

Bảng tổng hợp giáo trình KBS mẫu.

BUỔI 5: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

3: Căn cứ tính thuế:( Thu nhập chịu thuế và Thuế suất)

3.1: Đối với cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Thuế TNCN phải nộp kỳ này

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất lũy tiến từng phần

TN tính thuế = TN chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

Thu nhập chịu thuế = ∑ thu nhập nhận được từ doanh nghiệp- TN được miễn

(bao gồm: Lương đủ giờ và ngoài giờ, phụ cấp, thưởng)

-        Thu nhập miễn, giảm thuế bao gồm:

+        Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành nghề hoặc công việc ở nơi làm.(Ví dụ các công việc có yếu tố nguy hiểm.)

+        Thu nhập từ bồi thường tai nạn lao động

+        Trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các trợ cấp khác theo quy định của bộ luật

+        Trợ cấp 1 lần khi sinh con

+        Tiền ăn ca, ăn trưa không vượt mức quy định của bộ luật lao động (≤ 680.000đ)

+        Phần thu nhập nhận được cao hơn do làm thêm giờ hoạc làm ca đêm (lập bảng kê thời gian làm thêm giờ, làm đêm)

+        Phần khoán chi phí VPP, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.

  • Trang phục không quá 5.000.000/người/năm
  • Mức khoán chi

+        Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả theo đúng quy định của luật BHXH.

-        Giảm thuế: Trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

-        Các khoản giảm trừ:

Bản thân: 9.000.000/tháng (108.000.000/năm)

Gia cảnh: 3.600.000/người/tháng từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

-        Các loại bảo hiểm bắt buộc: BHXH, NHYT, BHTN( không quá 20 lần lương cơ bản), bảo hiểm bắt buộc đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện. Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyên không quá 1.000.000/tháng.

-        Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo,quỹ khuyến học có chứng nhận của Nhà nước.

Biểu suất lũy tiến từng phần:

Bậc thuế

TN tính thuế/tháng (triệu)

Thuế suất (%)

Tính số thuế phải nộp (Triệu)

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5

5

0 tr+ 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 đến 10

10

0,25 tr+ 10% TNTT >5 tr

10% TNTT – 0,25tr

3

Trên 10 đến 18

15

0,75 tr+ 15%TNTT >10tr

15% TNTT – 0,75tr

4

Trên 18 đến 32

20

1,95tr+ 20%TNTT >18tr

20%TNTT – 1,65tr

5

Trên 32 đến 52

25

4,75tr+ 25%TNTT >32tr

25% TNTT – 3,25tr

6

Trên 52 đến 80

30

9,75tr+30%TNTT >52tr

30% TNTT – 5,85tr

7

Trên 80

35

18,15tr+ 35% TNTT >80tr

35% TNTT – 9,85tr

- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh:

+  Bản thân được chọn 1 nơi giảm trừ trong một hoặc nhiều nguồn thu nhập.

+ Người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong một năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung 1 đăng ký giảm trừ gia cảnh vào 1 người nộp thuế. Người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu nộp thuế đã đăng ký MST và được cấp MST.

- Đối tượng giảm trừ gia cảnh:

+ Con (đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của chồng hoặc vợ) dưới 18 tuổi.

+ Con trên 18 tuổi bị tàn tật không có khả năng lao động hoặc đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

- Đối tượng phát sinh nuôi dưỡng ( cha, mẹ, chồng, vợ…) trong hoặc ngoài độ tuổi lao động không có phát sinh thu nhập từ 1.000.000đ/tháng trở lên, người trong dộ tuổi lao động bị tàn tật, không có khả năng lao động.

3.2: Đối với lao động không ký hợp đồng lao động dài hạn (< 3 tháng).

Trường hợp này đơn vị chi trả khấu trừ luôn 10% số tiền thu nhập, không phân biệt đã có MST hay chưa.

Làm mẫu 23/CK-TNCN để cam kết số tiền 1 năm không quá 108.000.000.

3.3: Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN = TNTT ×Thuế suất 20%

4: Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh:

4.1: Đối với người đăng ký, người phụ thuộc.

Đối với người nộp thuế có thu nhập dưới 9.000.000đ thì không phải làm giảm trừ gia cảnh.

Đối với người nộp thuế có thu nhập trên 9.000.000 thì làm hồ sơ giảm trừ gia canh. Hồ sơ gồm:

-        Chứng minh thư, hoặc giấy khai sinh.(photo công chứng)

-        Sổ hộ khẩu gia đình

-        Giấy xác nhận của địa phương trong trường hợp người phụ thuộc bị tàn tật, không có thu nhập từ 1.000.000 trở lên, con nuôi.

4.2: Đối với kê toán: Mẫu đăng ký giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc in thành 2 bản, Công ty giữ 1 bản và gửi cơ quan thuế 1 bản theo mẫu 16/ĐK- TNCN.

5: Thủ tục đăng ký MST.

Chứng minh thư của cá nhân

Vào TNCN online.com.vn để tải phần mềm dăng ký MST.

Giải nén và cài đặt phần mềm.

Khai báo thông tin cá nhân trên phần mềm

Kết xuất ra 2 file: 1 file gửi bản mềm cho cơ quan thuế, 1 file in ra đóng dấu và gửi cho cơ quan thuế.

(Hiện nay không phải nộp bản giấy cho cơ quan thuế thì in ra 1 file gửi luôn cho cơ quan thuế, gửi bằng  bị chứng thư số)

6. Hướng dẫn làm bảng lương

Giáo viên hướng dẫn hv làm bảng lương theo yêu cầu của từng doanh nghiệp, tự cân đối chi phí ( đưa ra mức lợi nhuận để học viên tự cân chi phí lương)

6: Kê khai thuế TNCN.

-        Kê khai nộp thuế TNCN theo quý trong các trường hợp sau (từ ngày 1/7/2013)

+        Có tờ khai thuế GTGT nộp theo quý thì bất kỳ một loại tờ khai TNCN nào kể cả lớn hơn 50.000.000đ cũng sẽ nộp theo quý.

+        DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng, phát sinh khấu trừ thuế TNCN tờ khai 02/KK-TNCN 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50.000.000đ.

-        Kê khai nộp thuế theo tháng trong trường hợp doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo tháng, phát sinh bất kỳ một loại tờ khai thuế TNCN từ 50.000.000đ trở lên. Tờ khai 02/KK-TNCN 03/KK-TNCN

BUỔI 7: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1: Thuế TNDN là gì?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong 1 kỳ sản xuất kinh doanh nhất định.

2: Căn cứ tính thuế.

Là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thuế TNDN phải nộp kỳ này = TNTT × Thuế suất.

TNTT = TNchịu thuế  – TN được miễn giảm  - lỗ các năm trước chuyển sang.

2.1: Thu nhập chịu thuế (TNCT): bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

TNCT = DThu – CP được trừ + Các khoản thu nhập khác.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa.

Thời điểm xác định doanh thu: ngay khi bán hàng hoặc ngay khi chuyển giao quyền sở hữu.

2.2: Các khoản chi phí được trừ và không được trừ.

Lấy ví dụ về sản xuất quần áo đồng phục để minh họa cho chi phí được trừ và không được trừ.

2.2.1: Các khoản chi phí được trừ.

Các khoản chi phí của doanh nghiệp đều được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-        Các khoản chi phí đó đều phải thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Ví dụ:

+        TSCĐ, CCDC: nhà xưởng,  máy móc thiết bị.

+        NVL: vải, chỉ, cúc.

-        Chi phí liên quan đến nhân công.

-        Chi phí khác (điện, nước..)

-        Phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Về chi phí mặt bằng kho bãi phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh, hợp đồng thuê nhà kho, hợp đồng giá trị gia tang, chứng từ đi kèm.

-        Giá trị bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

2.2.2: Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

-        Chi phí doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (mẫu 01/TNDN) nhưng không lập trong trường hợp mua nông sản, lâm thủy sản.

-        Tiền chi trả điện, nước, hóa đơn mang tên chủ nhà và không có bảng kê mẫu 02/TNDN

-        Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.

-        Thuế GTGT đã được khấu trừ, thuế TNDN, thuế TNCN.

-        Thuế TNCN được tính vào chi phí của doanh nghiệp khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định tiền lương tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN thì Thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay.

-        Lưu ý về hóa đơn >  20.000.000đ, theo luật thuế cũ, hợp đồng >20.000.000 không thanh toán qua Ngân hàng, thì tiền thuế GTGT không được khấu trừ. Nhưng chi phí của hợp đồng đó vẫn được tính vào chi phí được giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nhưng theo luật thuế mới thì chi phí này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định TNCT.

-        Các khoản chi phí không có hồ sơ hóa đơn để chứng minh.

-        Ngoài ra có những chi phí có đủ hồ sơ, hóa đơn nhưng không đủ điều kiện sau thì cũng không được khấu trừ đó là:

+        Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật.

+        TSCĐ không dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Công ty may mặc mua tài sản là máy xúc thì chi phí khấu hao máy xúc không được tính vào chi phí hợp lý.

+        Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên chon thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro với lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản bên cho thuê. Quyền sở hữu tài snr có thể chuyển giao vào cuối thời hạn nộp thuế.

+        Thuê hoạt động: Là việc chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong thời gian nhất định.

+        Trích vượt mức theo khung quy định của Nhà nước: Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt kên trên 1,6 tỷ/xe đối với ô tô từ 9 chỗ trở xuống.

+        Khấu hao đối với tài sản đã hết giá trị.

Ví dụ: xe ô tô thuộc phương tiện vận tải trong khng 6 – 10 năm nhưng doanh nghiệp lại trích 4 năm→ số vượt mức sẽ bị loại.

+        Chọn sai phương pháp trích khấu hao.

Ví dụ: Máy may doanh nghiệp trích khấu hao nhanh thì không hợp lý.

+        Chi phí vượt mức tiêu hao hợp lý.

Ví dụ: vải 0,5 – 1m/1 áo → quá 1,5m → loại.

            Chỉ: 0,5 – 1 cuộn/áo → quá 2 cuộn → loại.

  • Tiền lương bị trừ trong trường hợp:
  • Khoản nợ lương của nhân viên quá 31/3 năm sau.
  • Người nhạn lương không ký vào bảng thanh toán lương khi thanh toán lương bằng tiền mặt.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, cổ đông trong công ty cổ phần không tham gia vào hoạt động SXKD

+        Trang phục vượt mức quy định: 5tr/ người.

+        Các khoản chi tiền phạt do vi phạm hành chính

+        Phần chi lãi tiền vay vốn sản xuất vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay, lãi tền vay ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.

2.3: Thu nhập được miễn thuế.

-        Thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư đã nộp thuế TNDN tại đơn vị chi trả.

-        Khoản tài trợ để sử dụng cho giáo dục, nghiên cứu khoa học, từ thiện, nhân đạo.

3: Thuế suất thuế TNDN.

-        Doanh nghiệp mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2013, doanh thu để tính  thuế suất 20% là doanh thu bình quân tính đến hết 30/6/2013 không quá 1,67 tỷ.

-        Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập kể từ 1/7/2013, thức hiện kê khai tạm tính theo thuế suất 25%, kết thúc năm tài chính, nếu doanh nghiệp bình quân không vượt quá 1,67 tỷ thì doanh nghiệp quyết toán lại và chịu mức thuế suất là 20%.

-        Từ 1/7/2013, các doanh nghiệp có phát sinh doanh thu năm 2012 nhỏ hơn 20 tỷ thì thuế suất là 20%, các doanh nghiệp khác thuế suất là 25% đến 31/12/2013.

-        Từ 1/1/2013 các doanh nghiệp có doanh thu 2012 lớn hơn 20 tỷ thì chịu mức thuế suất là 22% đến 31/12/2015. Từ 1/1/2016 mức thuế suất cho loại doanh nghiệp này là 20%

-        Doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh nhà ở chịu mức thuế suất là 10%.

4: Chuyển lỗ.

Doanh nghiệp có lỗ được chuyển sang năm sau, thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Quá thời gian 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

5: Kê khai thuế TNDN theo quý.

Mẫu số 01A/TNDN.

Doanh thu phát sinh trong kỳ:                        [21]: L5; L7

Chi phí phát sinh trong kỳ:                 [22]: L6; L8

Lợi nhuận phát sinh trong kỳ:             [23] = [21] – [22]

Trường hợp bị loại chi phí, doanh thu hạch toán thiếu.     [24]: giảm [23], tăng [21]

Trường hợp giảm doanh thu:  [25]: tăng [22], giảm [21]

 

Mọi chi tiết xin liên hệ : 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP KẾ TOÁN VIỆT NAM  

Số 6, ngõ 1, Đường Trần Quý Kiên, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 

Điện thoại : 04.62769052/ Fax : 04.62769051

Hotline : 0906.298.089/0982 781342 

Website : ketoanvina.vn

Tin tức liên quan
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức xem nhiều nhất
Số người truy cập
Số người đang online: 0
Tổng cộng: 992425