NỘI DUNG HỌC KẾ TOÁN THUẾ PHẦN I

NỘI DUNG HỌC KẾ TOÁN THUẾ PHẦN I

BUỔI 1: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM , THUẾ MÔN BÀI

1.1 Hướng dẫn tổng quát về luật thuế, cài đặt các phần mềm, tìm hiểu về thuế Môn Bài

Phần mềm liên quan:

+ Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế  HTKK 3.3.7

+ Phần mềm đăng ký mst cá nhân TNCN 2.7

+ Phần mềm java plug – in 7 

+ Ứng dụng đọc hồ sơ thuế XML 

1.2 Thuế Môn Bài

1.2.1 Cách tính thuế Môn Bài

- Các văn bản liên quan đến thuế MB:    

ND75/2002/NĐ-CP; TT42/2003/TT-BTC; TT96/2002/TT- BTC; TT156/2013

Căn cứ tính thuế

Bậc

Số tiền vốn

Số tiền thuế

1

      10 tỷ

3.000.000

2

5 - < 10 tỷ

2.000.000

3

2 - < 5 tỷ

1.500.000

4

< 2  tỷ

1.000.000

 

 

   Đơn vị tổ chức: Vốn điều lệ trên giấy phép ĐKKD làm căn cứ áp dụng mức thuế môn bài 

-        Trường hợp trong năm thành lập vào 6 tháng cuối năm (tức là từ 1/7 trở đi) thì nộp ½ số tiền thuế cả năm.

-        Trường hợp trong năm phát sinh thêm chi nhánh thì nộp 1.000.000đ/chi nhánh (không phân biệt thành lập vào nửa sáu tháng cuối năm hay đầu năm)

1.      Hồ sơ khai thuế

-          Tờ khai thuế môn bài: 01MBAI (TT156/2013/TT-BTC)

-          Giấy nộp tiền: C1 – 02/NS (TT119/2014/TT-BTC)

Lưu ý : Kể từ tháng 01/2016 tất cả các doanh nghiệp  phải nộp tiền thuế qua mạng, các ngân hàng không thu tiền thuế ( trừ cá nhân)

2.      Nơi nộp và thời hạn nộp:

-        Người nộp thuế chuẩn bị, lập tờ khai và gửi đến cơ quan Thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

-        Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì phải kê khai thuế môn bài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp chứng nhận ĐKKD.

-        Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có thay đổi.        

-        Trường hợp người nộp thuế đang hoạt động SXKD có mức thuế phải nộp năm trước không thay đổi thì năm sau không phai làm lại tờ khai thuế môn bài, chỉ phải nộp tiền. Thời hạn khai thuế chậm nhất là 31/1.

-        Trường hợp người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký nộp thuế và mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm thực hiện là 6 tháng đầu năm hay cuối năm.

 

BUỔI 2: HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ

Các văn bản liên quan: TT153/2010/TT-BTC; TT64/2013/TT-BTC; TT39/2014; TT26/2015

1.    CÁC LOẠI HÓA ĐƠN

-        Hóa đơn GTGT : áp dụng cho DN kê khai theo phương pháp khấu trừ

-        Hóa đơn bán hàng : áp dụng cho DN kê khai theo phương pháp trực tiếp

-        Hóa đơn đặc thù : tem, vé, thẻ

-        Phiếu thu kiêm cước vận chuyển

2.    CÁC HÌNH THỨC HÓA ĐƠN

-        Hóa đơn tự in

+ Đối tượng :

DN  kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

DN phải có máy móc để tự in hóa đơn

-        Hóa đơn đặt in : giống đối tượng của hóa đơn tự in

-        Hóa đơn điện tử : được lập và nhận theo luật giao dịch điện tử. Đối tượng cũng là DN kê khai theo pp khấu trừ

-        Hóa đơn mua của cơ quan thuế

+ Đối tượng :

Hộ KD cá thể

DN kê khai theo pp trực tiếp trên doanh thu;

DN bị vi phạm về thuế, có rủi ro cao về thuế

3.    LẦN ĐẦU SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

-        DN mới thành lập => Kê khai theo phương pháp trực tiếp => sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế => làm đơn để mua

-        Nếu muốn dung hđ đặt in/tự in/ điện tử => chuyển kê khai thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ => điều kiện ( làm mẫu 06/GTGT ; có mua sắm thiết bị, tài sản) => TG : 1 tuần

-        Làm đơn xin sử dụng hóa đơn đặt in/ tự in/ điện tử ( theo mẫu) => TG :1 tuần

-        Nhận thông báo của cơ quan thuế về việc đồng ý cho DN sử dụng hđ theo yêu cầu

-          Nếu sử dụng HĐ  đặt in => mang thông báo của cơ quan thuế đến nhà in đặt in => TG : 3-5 ngày

-        Ngày lấy hóa đơn => yêu cầu phải kiểm tra hóa đơn xem có đầy đủ hay không => lưu ý : nếu không kiểm tra mà để mất hóa đơn thì bị xử phạt 15 triệu/ tờ hóa đơn

-        Có hóa đơn => làm THỦ TỤC THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HĐ => nếu không bị xử phạt 12 triệu/ tờ hóa đơn

HỒ SƠ THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HĐ như sau :

+      Thông báo phát hành hóa đơn mẫu TB01/AC (làm trên HTKK mới nhất)

+      Hóa đơn mẫu: 2 bản, cơ quan thuế xác nhận và mang về doanh nghiệp một bản,

+      Hợp đồng đặt in (bản photo – nếu có)

Lưu ý :

Sau 5 ngày kể từ ngày làm thông báo, DN mới được sử dụng HĐ =>

Lần đầu phải nộp bản cứng, những lần sau nộp qua mạng. Nếu không có thay đổi về nội dung, hình thức của hđ thì chỉ phải nộp thông báo phát hành HĐ

4.    THAY ĐỔI THÔNG TIN HÓA ĐƠN

a.    Không làm thay đổi chi cục thuế quản lý

Làm lại đăng ký kinh doanh. Liên quan đến hóa đơn, có 2 cách xử lý

-        Cách 1 : Sử dụng hóa đơn cũ

Hồ sơ thong báo cho cơ quan thuế, bao gồm :

+      Thông báo điều chỉnh mẫu  3.13 PL3 ; thong tin thay đổi mới được đóng bên cạnh thong tin cũ trên tờ hóa đơn ( gửi qua mạng)

+      Phô tô hóa đơn bắt đầu thay đổi, sau đó đóng dấu thông tin mới vào bên phải thông tin cũ

+      Phô tô thông báo phát hành hóa đơn của những tờ hóa đơn thay đổi

Lưu ý : Sau 5 ngày kể từ ngày  gửi hồ sơ DN mới được sử dụng hóa đơn.

-        Cách 2 : Sử dụng hóa đơn mới

DN mang tờ thong báo của cqt đến nhà in đặt in quyển hóa đơn khác. Sau khi có hóa đơn thì tiến hành làm thông báo phát hành hóa đơn . Hồ sơ bao gồm

-      Thông báo hủy hóa đơn cũ  theo mẫu TB03/AC

-      Thông báo phát hành hóa đơn mới TB01/AC

-      Mẫu hóa đơn

-      Hợp đồng đặt in

b.    Thay đổi chi cục thuế quản lý

-        Nộp mẫu Phụ lục II-1 Lên sở kế hoạch đầu tư => nhận phiếu hẹn trả kết quả sau 1 tuần

-        Trong vòng 1 tuần lên gặp cán bộ thuế =>chốt thuế=> nộp hết tờ khai, tiền thuế còn thiếu

-        Nhận thông báo của cơ quan thuế vv không nợ đọng thuế

-        Mang thông báo lên sở kế hoạch => làm thay đổi đăng ký kinh doanh

-        Thay đổi xong đăng ký kinh doanh, liên quan đến hóa đơn, DN cũng lựa chọn 2 phương án giống như trên.

HƯỚNG DẪN VIẾT HÓA ĐƠN

1.Nguyên tắc lập hóa đơn.

-      Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập HĐ GTGT không phân biệt hình thức đã thanh toán hay chưa.

-      Nội dung ghi trên hóa đơn: Không được tẩy xóa, sửa chữa cùng màu mực, nội dung phải đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-      Hóa đơn được lập 1 lần thành nhiều liên, nội dung trên các liên phải giống nhau.

-      Hóa đơn được lập từ số nhỏ nhất và liên tục theo ngày

-      Trường hợp thực tế: Nhiếu doanh nghiệp không viết liên tục mà bỏ trống lại một vào hóa đơn, lý do: Cân đối kho thực tế và sổ sách, xuất kho cho khách hàng trong trường hợp khách hàng quên không lấy hóa đơn.

6: Hướng dẫn một số trường hợp viết hóa đơn, chứng từ.

6.1: Trường hợp bán hàng không chịu thuế GTGT.

Khi viết hóa đơn, chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi gạch bỏ.

6.2: Đối với trường hợp nhiều mặt hàng.

-      C1: Viết vào nhiều tờ hóa đơn nối tiếp nhau

-      C2: Lập bảng kê tất cả mặt hàng. Viết 1 tờ hóa đơn, nội dung ghi bán hàng kèm theo bảng kê số… theo hóa đơn mua hàng.

6.5 Đối với hàng hóa giảm giá, chiết khấu thương mại.

-      Phân biệt:

+      Giảm giá: Thực hiện theo chương trình hoặc giảm giá những sản phẩm bị lỗi mốt,kém chất lượng, hàng tồn kho lâu ngày.

+      Chiết khấu: Do khách hàng mua nhiều số lượng (CKTM), hoặc thanh toán trước hạn (CKTT).

Trường hợp giảm giá, CKTM giá viết trên hóa đơn được thể hiện là giá đã giảm, đã chiết khấu .Dòng cuối cùng ghi CKTM bao nhiêu %, nhưng không ghi tiền.

-      Trường hợp giảm giá, CKTM căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa thì số tiền giảm giá, CK được tính tính điều chỉnh trên lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

6.6 Trường hợp mua hàng bị trả lại.

-      Trường hợp đổi hàng: Không phải viết hóa đơn, chỉ mang hàng đổi hàng theo hợp đồng → xác định sai xót bên nào thì bên đó chịu chi phí vận chuyển.

-      Trường trả lại hàng

a)    Đối với người mua là hàng doanh nghiệp và xuất được hóa đơn thì người mua sẽ viết 1 hóa đơn trả lại phần hoặc toàn bộ hàng đã mua . Dòng cuối cùng ghi hàng trả lại theo hóa đơn.., ký hiệu…ngày…). Đồng thời lập biên bản trả lại hàng, trên biên bản ghi rõ lý do trả lại. Số lượng, đơn giá, TT trả lại.

b)    Trường hợp người mua không thể xuất được hóa đơn thì hai bên sẽ lập một biên bản trả lại hàng, giá  trị trước thuế, tiền thuế, lý do trả lại hàng và bên bán thu lại hóa đơn đã viết.

Hạch toán:            Nợ TK 5212

                 Nợ TK 3331

                             Có TK 131

7: Xử lý các trường hợp viết sai hóa đơn

-        Trường hợp chưa xé khỏi cuống, gạch chéo

-        Trường hợp xé khỏi cuống rồi, phải lập biên bản thu hồi hóa đơn, trên biên bản ghi rõ số hóa đơn hủy, ngày lập, người mua, người bán, lý do hủy. Biên bản phải được hai bên đóng dấu xác nhận. Sauk hi thu hồi hóa đơn hủy, người bán gạch chéo các liên và xuất lại hóa đơn theo quy định.

-        Trường hợp đã kê khai lên thuế thì người mua và người bán phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền,… cho hóa đơn số…, ký hiệu…Số tiền trên hóa đơn không được ghi âm. Hóa đơn phải kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy định. 

8: Xử lý, mất, cháy, hỏng hóa đơn

-        Làm thông báo mất, cháy, hỏng theo mẫu 3.8 PL3 TT 39/2014 chậm nhất không quá 5 ngày kể tù ngày mất.

-        Nếu người mua làm mất hóa đơn thì làm công văn như mẫu trên, đồng thời hai bên phải lập biên bản xác nhận hóa đơn đã mất và sao chụp lại liên 1 của hóa đơn, tờ khai và bảng kê của tháng bị mất và phải có chữ ký và đóng dấu của người bán, người mua.

BUỔI 3: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Các văn bản liên quan:TT 28/2011/TT-BTC; TT 65/2013;

TT 219/2013/TT-BTC; TT 119/2014; TT151/2014; TT26/2015

1: Phương pháp kê khai thuế.

1.1: Phương pháp khấu trừ.

1.1.1: Điều kiện.

-        Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ trở lên/năm

-        Doanh nghiệp có doanh thu nhỏ hơn 1 tỷ /năm thì đăng ký tự nguyện (trừ hộ, cá nhân kinh doanh)

-        DN mới thành lập =>đủ điều kiện => chuyển khấu trừ 

1.1.2 . Phương pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGTđầu ra – Thuế GTGT đầu vào

+ Thuế GTGT đầu ra > Thuế GTGT đâu vào : DN phải nộp thuế

+ Thuế GTGT đầu ra < Thuế GTGT đâu vào : DN được khấu trừ chuyển sang kỳ sau

a) Đối với trường hợp hóa đơn đặc thù: Tem, vé, thẻ… đã bao gồm thuế → tách thuế 

1.1.3 Hồ sơ khai thuế

- Tờ khai thuế GTGT theo tháng/ quý mẫu :01/GTGT

2.2.1: Trực tiếp trên GTGT

Điều kiện: Áp dụng với hóa đơn mua, bán,chế tác vàng bạc, đá quý

b. Phương pháp tính

Thuế GTGT phải nộp

=

(Giá thanh toán hàng hóa bán ra

-

Giá mua vào)

×

Tỷ suất

-  GTGT âm: Được bù trừ váo tháng, quý sau

-  Kết thúc năm dương lịch, GTGT âm, không được khấu trừ sang năm sau.

c. Hồ sơ khai thuế

Tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý mẫu 03/GTGT

2.2.2).Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu

a. Điều kiện

Đối với doanh nghiệp có doanh thu< 1 tỷ

DN có rủi ro cao về thuế

b. Phương pháp tính

Thuế GTGT phải nộp = tỷ lệ % × doanh thu

-        Phân phối cung cấp hàng hóa: 1%

-        Dịch vụ xây dựng không bao thầu NVL: 5%

-        Sản xuất, vận tải dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có báo thầu NVL: 3%

-        Hoạt động kinh doanh khác : 2%

c. Hồ sơ khai thuế GTGT

-        Tờ khai thuế GTGT 04/GTGT

Xem tiếp phần 2.

 

Mọi chi tiết xin liên hệ : 

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP KẾ TOÁN VIỆT NAM  

Số 6, ngõ 1, Đường Trần Quý Kiên, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 

Điện thoại : 04.62769052/ Fax : 04.62769051

 Hotline : 0906.298.089/0982 781342 

Website : ketoanvina.vn 

Tin tức liên quan
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức xem nhiều nhất
Số người truy cập
Số người đang online: 0
Tổng cộng: 992425