Những nội dung bắt buộc trên Hoá đơn

Những nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Căn cứ vào Điều 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định về nội dung bắt buộc phải ghi trên hóa đơn bao gồm những nội dung sau:

1.1. Tên loại hoá đơn

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…

Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo và phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.

Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU THU TIỀN…

1.2. Ký hiệu mẫu số hoá đơn và ký hiệu hoá đơn

  • Ký hiệu mẫu số hoá đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).
  • Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

Chú ý: Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.

1.3. Tên liên hóa đơn

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

  • Liên 1: Lưu.
  • Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

1.4. Số thứ tự hoá đơn

Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

1.5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

Hóa đơn phải ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán để kiểm tra nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa cũng như nhà cung cấp hàng hóa đó có thuộc đối tượng kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam không.

1.6. Tên, địa chỉ mã số thuế của người mua

Trên tờ hóa đơn phải có tên, địa chỉ mã số thuế của người mua để chứng minh nghiệp vụ bán hàng, mua hàng đã xảy ra và phục vụ cho việc kiểm tra dễ dàng. 

1.7. Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ

1.8. Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn

Để tránh trường hợp làm giả, ghi sai, khống địa chỉ, tên người bán hàng hoặc người mua hàng thì trên tờ Hóa đơn phải có xác nhận của người mua và người bán thể hiện quá trình trao đổi mua bán đã có sự tham gia và đồng ý mua bán của 2 bên.

1.9. Tên tổ chức nhận in hoá đơn

Trên hoá đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.

1.10. Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt

Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Nếu trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

 

Để xem thêm thông tin về các khoá học tại Trung tâm, bạn có thể tìm hiểu tại đây

 

Mọi chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP KẾ TOÁN VIỆT NAM

Số 6 - Ngõ 1 Trần Qúy Kiên - Dịch Vọng - Cầu Giấy - Hà Nội

Điện thoại : 04.6276902/ Fax : 04.62769052

Hotline : 0963.26.0507 - 0989.895.194

Website: http://ketoanvina.vn/

 

Tin tức liên quan
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức xem nhiều nhất
Số người truy cập
Số người đang online: 0
Tổng cộng: 992425