Bài tập về Nguyên lý

Các dạng bài tập NLKT

Bài 1: Công ty ABC hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 7/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư đầu kỳ như sau:

Tiền mặt

2.500.000.000

Hao mòn TSCĐ HH

235.000.000

Tiển gửi ngân hàng

2.150.000.000

Vay ngắn hạn

750.000.000

Phải thu của khách hàng

1.680.000.000

Phải trả cho người bán

950.000.000

Tạm ứng

35.000.000

Phải trả cho người lao động

500.000.000

Hàng hoá

520.000.000

Nguồn vốn kinh doanh

4.800.000.000

TSCĐ hữu hình

1.500.000.000

LNST chưa phân phối

1.150.000.000

 

  1. Mua hàng hóa nhập kho, trị giá mua chưa thuế VAT 10% là 21.000.000đ, Chi phí chở hàng về kho bằng tiền mặt là 2.000.000đ chưa thuế ( VAT 10%)
  2. Mua hàng nhập kho trị giá mua đã có thuế VAT 10% là 56.100.000đ, công ty đã chuyển khoản 20.000.000đ.
  3. Xuất kho hàng gửi bán tại đại lý K, trị giá xuất kho 10.000.000đ
  4. Xuất bán 1 lô hàng cho công N trị giá xuất kho là 12.500.000đ, giá bán chưa thuế VAT 10% là 24.500.000đ, đã thu được 13.000.000đ bằng chuyển khoản, số còn lại chưa thanh toán.
  5. Chi phí bán hàng 1.000.000đ chi bằng tiền mặt chưa thuế VAT 10%.
  6. Thu nốt số tiền còn lại của công ty N, đã nhập quỹ tiền mặt.
  7. Chi tiền mặt cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ.
  8. Số hàng không đạt yêu cầu nhập kho ở NV2, công ty đã trả lại bên bán với trị giá lô hàng là 20.000.000đ, bên bán thanh toán tiền hàng trả lại bằng chuyển khoản.
  9. Thanh lý 1 TSCĐ có nguyên giá 200.000.000đ, TS này đã khấu hao được 80.000.000đ, giá bán chưa thuế VAT 10% là 150.000.000đ đã thu bằng chuyển khoản.
  10. Xác định kết quả kinh doanh

Y/C: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Lập bảng cân đối tài khoản.

Bài 2: Công ty ABC hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 6/2015 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số dư đầu kỳ như sau:

TK 152:  300.000.000 đ                            TK 311: 280.000.000 đ

TK 111:   50.000.000 đ                             TK 331: 250.000.000 đ

TK 112:  250.000.000 đ                            TK 334: 60.000.000 đ

TK 131: 100.000.000 đ

  1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000đ
  2. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ kỳ trước cho NLĐ.
  3. Người mua trả tiền nợ kỳ trước của ngân hàng. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng.
  4. Mua nguyên vật liệu nhâp kho, chưa trả tiền cho người bán hàng giá mua chưa thuế là 55.000.000đ, thuế VAT 10%.
  5. Trả nợ hết kỳ trước cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng
  6. Vay ngắn hạn ngân hàng để mua 1 thiết bị bán hàng giá mua bao gồm cả thuế là 440.000.000 đ
  7. Tính tiền lương phải trả người lao động trong kỳ là 80.000.000đ trong đó lương cho bộ phận QLDN là 50.000.000 đ, bộ phận bán hàng là 30.000.000đ

Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập bảng cân đối tài khoản.

Bài 3: Tại công ty A tháng 2/2015 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (đvt: 1000đ)

1.Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác: 2.000

2. Thanh toán tiền lương cho người lao động bằng chuyển khoản: 47.000

3. Thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước cho công ty H: 35.000 bằng chuyển khoản, phí dịch vụ ngân hàng: 22

4.Người mua (Công ty K) trả nợ tiền mua hàng kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng: 35.000

5.Nhân viên hoàn trả tiền tạm ứng nhập quỹ tiền mặt

6. Mua một ô tô tải phục vụ cho sản xuất bằng tiền vay ngắn hạn : 500.000 (chưa VAT 10%)

7.Trả nợ người bán bằng tiền vay ngắn hạn (NH BIDV): 120.000

8.Khấu trừ vào lương của nhân viên để thu hồi tạm ứng :3.000

9. Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước : 20.000 và trả nợ vay ngắn hạn 80.000

10. Nộp thuế môn bài bằng tiền mặt : 1.000

11. Xuất Tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng : 100.000

12. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm phục vụ cho phòng kế toán :300

13. Tiền điện thoại phục vụ bộ phận QLDN 2.000 ( chưa VAT 10%), Bộ phận kinh doanh: 5.000 (chưa VAT 10%)

14. Nộp BHXH bằng TGNH: 12.500

Y/C: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên 

Bài 4: Công ty TNHH Hoàng Thái kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

      I. Số dư đầu kỳ: đvt 1.000.000 đồng.

Tiền mặt

2.500

Hao mòn TSCĐ hữu hình

235

Tiền gửi ngân hàng

2.150

Vay ngắn hạn

750

Phải thu của khách hàng

Trong đó PTKH  A

Trong đó PTKH  B

1.680

500

1.180

Phải trả cho người bán

950

Tạm ứng

35

Phải trả cho người lao động

500

Hàng hoá: Panasonic

                  Daikin

25 x 10/cái

30 x 9/cái

Nguồn vốn kinh doanh

4.800

TSCĐ hữu hình

1.500

TSCĐ hữu hình

1.150

   II. Phát sinh trong kỳ:

1. Ngày 02/01 nhập mua điều hòa của công ty Tân Việt:

Panasonic: 10 chiếc x 10.000.000 đồng

Daikin: 10 chiếc x 9.000.000 đồng.

Thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.

2. Ngày 05/01, ông Trần Văn Ba rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ: 200.000.000 đồng

3. Ngày 06/01, thanh toán cho công ty TNHH Tân Việt 150.000.000 bằng chuyển khoản, còn lại chưa thanh toán.

4. Ngày 08/01, bán điều hòa của công ty TNHH Nam Á:

Panasonic: 5 chiếc x 11.000.000 đồng.

Daikin: 10 chiếc x 10.500.000 đồng.

Người mua chưa thanh toán tiền hàng.

5. Ngày 12/01 Công ty TNHH Nam Á thanh toán tiền hàng ngày 08/01: 176.000.000 đồng bằng chuyển khoản. Phí chuyển tiền là 44.000 đồng. Do thanh toán trước thời hạn Công ty Nam Á được hưởng chiết khấu thanh toán 3% đã trả bằng tiền mặt.

6. Ngày 13/01, tạm ứng cho ông Trần Văn Ba tiền mặt để đi công tác là: 20.000.000 đồng.

7. Ngày 15/01, bán hàng cho ông Nguyễn Văn Tuấn điều hòa:

Panasonic: 10 chiếc x 11.000.000 đồng.

Ông Tuấn mua đã đạt số lượng chiết khấu và được chiết khấu thương mại 5% trừ thẳng vào giá bán.

Khách hàng chưa thanh toán.

8. Ngày 18/01, ông Tuấn thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản là: 110.000.000 đồng. Phí chuyển tiền là 44.000 đồng.

9. Ngày 20/01, ông Tuấn phát hiện lỗi 3 chiếc điều hòa và yêu cầu trả lại 3 chiếc. Công ty đồng ý và hàng đã về nhập kho. Trừ vào công nợ khách hàng.

10. Ngày 21/01, phát hiện điều hòa mua của công ty Tân Việt bị hỏng 5 Panasonic chiếc không dùng được. Công ty yêu cầu trả lại công ty Tân Việt. Bên Tân Việt đồng ý và trừ vào công nợ.

11. Ngày 21/01, vay ngắn hạn ngân hàng 200.000.000 đồng.

12. Ngày 22/01, Công ty TNHH Hoàng Uyên tạm ứng tiền hàng cho công ty là 150.000.000 đồng.

13. Ngày 23/01, mua 01 Máy Photo của công ty Hoàng Lan, giá mua chưa thuế 39.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

14. Ngày 24/01 Thanh lý 01 TSCD, nguyên giá 200.000.000 đồng, đã khấu hao đến thời điểm này là 140.000.000 đồng. Thanh lý với giá đã bao gồm thuế GTGT 10% là 55.000.000 đồng. Được thanh toán bằng chuyển khoản.

15. Ngày 31/01 Thanh toán tiền điện thoại văn phòng tháng 01: 3.300.000 đồng bao gồm thuế GTGT 10%.

16. Ngày 31/01 Thanh toán tiền nước văn phòng tháng 01: 2.000.000 đồng, VAT 10%.

17. Ngày 31/01 Hạch toán lương cho nhân viên QLDN tháng 01 là:50.000.000.

18. Lãi tiền gửi NH tháng 01: 53.235 đồng.

Yêu cầu: Định khoản.

Bài 5: Công ty TNHH Ngọc Lâm kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

  1. Số dư đầu kỳ:

-         TK 111: 120.000.000

-         TK 112: 114.000.000

-         Dư nợ TK 131: 100.000.000

Trong đó nợ phải thu công ty BNB: 50.000.000, công ty Taiga: 50.000.000

-         TK 156: 140.000.000

Trong đó:

Sàn gỗ công nghiệp QNB 616: 400 m x 200.000 = 80.000.000

Sàn gỗ công nghiệp QNS 116: 240 m x 250.000 = 60.000.000

-         TK 142: 3.000.000

-         TK 211: 305.000.000

-         TK 214: 95.000.000

-         TK 242: 5.000.000

-         TK 331: 108.000.000

Trong đó nợ phải trả công ty Anh Ngọc: 68.000.000, công ty Thiên Tân: 40.000.000

-         Dư có TK 3331: 3.000.000

-         411: 633.500.000

-         Dư nợ TK 421: 19.000.000

2.     Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:

2.1. Ngày 02/01 nhập mua sàn gỗ công ty Anh Ngọc:

Mã 616: 600 m x 190.000

Mã 116: 560 m x 240.000.

Thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán

2.2. Ngày 03/01 thanh toán tiền hàng cho công ty Anh Ngọc bằng chuyển khoản: 200.000.000, phí chuyển tiền : 44.000. Công ty Anh Ngọc chiết khấu thanh toán 3% trên tổng số tiền đã thanh toán, nhận lại bằng tiền mặt.

2.3. Ngày 04/02 xuất bán sàn gỗ cho công ty Taiga:

Mã 616: 800 m x 250.000

Mã 116: 800 m x 300.000

Thuế GTGT 10%, chưa thu tiền

2.4. Ngày 10/01 Công ty Taiga thanh toán tiền: 200.000.000 bằng chuyển khoản. Chiết khấu thanh toán cho công ty taiga 2% , đã trả lại bằng tiền mặt

2.5. Ngày 12/01 Thanh toán tiền điện thoại tháng 12/2013: 1.200.000

2.6. Ngày 15/01 do hàng kém chất lượng, công ty Taiga trả lại 50m hàng 616 của HĐ ngày 04/02, công ty đã nhập kho, trừ vào tiền công ty Taiga còn nợ.

2.7. Ngày 20/01, công ty Anh Ngọc giảm giá 1% trên tổng số hàng lấy ngày 02/01. Tiền giảm giá trừ vào công nợ.

2.8. Ngày 25/01 bán thanh lý 1 xe ô tô trở hàng, nguyên giá 120.000.000, đã khấu hao 70.000.000. Giá bán chưa VAT 10% là 55.000.000, tiền chưa thu.

2.9. Phân bổ công cụ trong tháng 01: 800.000

2.10. Khấu hao TSCĐ tháng 01: 1.000.000

2.11. Lương nhân viên tháng 01: 30.000.000

2.12. Lãi ngân hàng tháng 01: 54.000

Yêu cầu: Định khoản và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 01.

 

Tin tức liên quan
Hỗ trợ trực tuyến
Tin tức xem nhiều nhất
Số người truy cập
Số người đang online: 4
Tổng cộng: 991064